Cách sử dụng hàm INT – ABS – MOD – ROUND trong Microsoft Excel

Khi sử dụng Microsoft Excel để quản lý tính toán số liệu, chúng ta sẽ sử dụng nhiều đến các hàm xử lý số. Trong đó, các hàm được sử dụng đến nhiều như hàm INT để làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất, ABS để lấy giá trị tuyệt đối của một số, chỉ lấy số dư bằng hàm MOD và làm tròn số bằng hàm ROUND.

Cách sử dụng hàm INT – ABS – MOD – ROUND trong Microsoft Excel

1. Cách sử dụng hàm INT

Mô tả

  • Hàm INT là hàm toán học, kết quả trả về là số làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất.

Cú pháp

  • =INT(number) :number có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng là số.

Ví dụ và giải thích

INT-ABS-MOD-ROUND-Excel
Ví dụ: Sử dụng hàm INT
Hàm
Mô tảKết quả
=INT(9.9)Làm tròn 9,9 xuống9
=INT(A3)Làm tròn giá trị trong Cells A3 xuống.-10
=A4-INT(A4)Khi thực hiện phép tính có hàm INT thì hàm INT sẽ thực hiện trước khi thực hiện phép tính0,5

2. Cách sử dụng hàm ABS

Mô tả

  • Hàm ABS là hàm toán học, kết quả trả về giá trị tuyệt đối của một số.

Cú pháp

  • =ABS(number) :number có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

Ví dụ và giải thích

INT-ABS-MOD-ROUND-Excel
Ví dụ: Sử dụng hàm ABS
HàmMô tảKết quả
=ABS(8)Giá trị tuyệt đổi của 88
=ABS(-7)Giá trị tuyệt đổi của -77
=ABS(A4)Giá trị tuyệt đối của giá trị chứa trong Cells A48

3. Cách sử dụng hàm MOD

Mô tả

  • Hàm MOD là hàm toán học, kết quả trả về là số dư sau khi chia một số cho ước số. Kết quả có cùng dấu với ước số.

Cú pháp

  • =MOD(number, divisor) 
  • number là số chia, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.
  • divisor là số bị chia, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.

Chú thích

  • Nếu divisor =0 thì kết quả trả về là #DIV/0!.
  • Kết quả sẽ mang dấu của divisor, bất kể dấu của number 

Lưu ý

  • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng hàm INT:

MOD(number, divisor ) = number – divisor *INT(number/divisor )

Ví dụ và giải thích

INT-ABS-MOD-ROUND-Excel
Ví dụ: Sử dụng hàm MOD
HàmMô tảKết quả
=MOD(A4,A2)Chia lấy số dư giá trị Cells A4 chia cho Cells A2. MOD(11/2)1
=MOD(A3,A2)Chia lấy số dư giá trị Cells A3 chia cho Cells A2. MOD(-4/2)0
=MOD(A4,A3)Chia lấy số dư giá trị Cells A4 chia cho Cells A3.  MOD(11/-4)-1
=MOD(A5,A3)Chia lấy số dư giá trị Cells A5 chia cho Cells A3. MOD(-13/-4)-1

Ví dụ: MOD(11/-4) = 11 – (-4)*INT(11/(-4)).

INT(11/(-4))=INT(-2.75). Vì INT là hàm làm tròn xuống nên giá trị trả về là -3.

=>MOD(11/-4) = 11 – (-4)*(-3)=-1

4. Cách sử dụng hàm ROUND

Mô tả

  • Hàm ROUND là hàm toán học, kết quả trả về là số làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định.

Cú pháp

  • =ROUND(number, num_digits) 
  • number là số cần làm tròn, có thể là một số hoặc địa chỉ Cells chứa giá trị được định dạng số.
  • num_digits là số sẽ được làm tròn tới chữ số đã xác định.

Chú thích

  • Nếu num_digits lớn hơn 0, thì số được làm tròn tới số vị trí thập phân được chỉ định.
  • Nếu num_digits bằng 0, thì số được làm tròn tới số nguyên.
  • Nếu num_digits nhỏ hơn 0, thì số được làm tròn sang bên trái dấu thập phân.
  • Mặc định hàm ROUND sẽ làm tròn lên nếu số sau đó >= 5 và làm tròn xuống nếu <5.
  • Để luôn làm tròn lên thì dùng làm ROUNDUP.
  • Để luôn làm tròn xuống thì dùng hàm ROUNDDOWN.
  • Để làm tròn một số tới một bội số cụ thể thì dùng hàm MROUND.

Ví dụ và giải thích

INT-ABS-MOD-ROUND-Excel
Ví dụ: Sử dụng hàm ROUND
HàmMô tảKết quả
=ROUND(A2,2)Làm tròn đến số thứ 2 sau dấu thập phân12.55
=ROUND(A3,1)Làm tròn đến số thứ 1 sau dấu thập phân12.5
=ROUND(A4,0)Làm tròn phần nguyên của số.13
=ROUND(A5,-1)Làm tròn đến số chục của phần nguyên.10
=ROUND(A6,-1)Làm tròn đến số chục của phần nguyên.20
=ROUND(A7,-2)Làm tròn đến số trăm của phần nguyên.100
=ROUNDUP(A8,1)Làm tròn lên đến số thứ 1 sau dấu thập phân.34.4
=ROUNDDOWN(A9,1)Làm tròn xuống đến số thứ 1 sau dấu thập phân.34.3
=MROUND(A10,2)Làm tròn đến bội số gần nhất của 2. Tức là bội số của 2 gần nhất là 12 (6*2).12

OK! Trên là 4 hàm xử lý số hay được sử dụng khi tính toán dữ liệu trong Excel. Hy vọng với những gì mình chia sẻ trong bài viết này đã giải quyết được những vấn đề bạn đang tìm kiếm.

Chúc các bạn thành công!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here